26/11/13

Tìm hiểu về quỹ ETF của FTSE

FTSE Vietnam Index là chỉ số làm cơ sở tham chiếu cho quỹ ETF FTSE Vietnam UCITS do Deutsche Bank quản lý. Chỉ số này bao gồm các công ty thuộc FTSE Vietnam All-Share Index còn đủ room nước ngoài và đáp ứng được các tiêu chuẩn đã đề ra.

1. FTSE Vietnam Index Series là gì?
FTSE Vietnam Index Series bao gồm hai chỉ số FTSE Vietnam Index và FTSE Vietnam All-Share Index.
(1) FTSE Vietnam Index: Là cơ sở tham chiếu cho quỹ ETF FTSE Vietnam UCITS, chỉ số này bao gồm các công ty thuộc FTSE Vietnam All-Share Index còn đủ room nước ngoài và đáp ứng được các tiêu chuẩn đã đề ra.
(2) FTSE Vietnam All-Share Index: Chỉ số này bao gồm các công ty nằm trong top 90% vốn hóa thị trường và đáp ứng được các tiêu chuẩn đã đề ra.
FTSE Vietnam Index Series bắt đầu được tính toán từ ngày 26/04/2007 với giá trị 1,000.
FTSE Vietnam Index Series tính tỷ trọng các cổ phiếu thành phần theo vốn hóa thị trường có thể đầu tư được (sau khi đã áp dụng trọng số đầu tư) trong việc tính toán chỉ số.
Chỉ số giá (Price Index) và chỉ số Tổng tỷ suất lợi nhuận (Total Return Index) được công bố vào cuối mỗi ngày làm việc và được tính theo đơn vị VND, USD, EUR, bảng Anh và yên Nhật. Các chỉ số Tổng tỷ suất lợi nhuận được tính dựa trên các điều chỉnh ngoài cổ tức.
Tất cả các loại cổ phiếu phổ thông được phát hành và niêm yết trên Sở GDCK TPHCM (HOSE) đều có thể được đưa vào FTSE Vietnam Index Series đồng thời phải đáp ứng được một số tiêu chí lựa chọn khác được trình bày ở phần dưới. Cổ phiếu không đủ điều kiện:
- Cổ phiếu ưu đãi và cổ phiếu nợ có thể chuyển đổi sẽ bị loại trừ cho đến khi được chuyển đổi.
- Công ty có hoạt động kinh doanh chính là đầu tư tài sản, chẳng hạn như các công cụ đầu tư vốn cổ phần (Hệ thống tiêu chuẩn phân ngành ICB 8985) và các công cụ đầu tư không phải vốn cổ phần.
2. Thuật toán để tính chỉ số
i. Giá
Một cổ phiếu có thể bị loại nếu FTSE nhận thấy dữ liệu giá không chính xác và không đáng tin cậy.
Giá sử dụng để tính toán là giá giao dịch cuối cùng trong ngày của cổ phiếu từ dữ liệu thị trường địa phương.
ii. Thuật toán
FTSE Vietnam Index Series được tính theo phương pháp Paasche.
Tại một ngày cụ thể, hai chỉ số thuộc FTSE Vietnam Index Series được xác định bằng cách tính chênh lệch phần trăm về vốn hóa thị trường của chỉ số giữa thời điểm đóng cửa của ngày hôm đó và đầu ngày.
Cụm từ “vào đầu ngày” được định nghĩa là mức đóng cửa của phiên trước đã được điều chỉnh theo sự thay đổi về vốn, thay đổi tỷ lệ tự do chuyển nhượng, thêm, bớt,… Các điều chỉnh có hiệu lực bất cứ khi nào nguồn vốn thay đổi, vì thế diễn biến của FTSE Vietnam Index Series phản ánh tâm lý của nhà đầu tư.
3. Tiêu chí và hoạt động xem xét định kỳ
a) Các ngày xem xét
  • Ngày chốt dữ liệu: Dữ liệu sử dụng cho đợt xem xét được xác định dựa trên giá đóng cửa của ngày thứ 6 cuối cùng trong tháng 2, tháng 5, tháng 8 và tháng 11.
  • Ngày công bố: Ngày Thứ Sáu đầu tiên của tháng cuối quý (tháng 3, 6, 9, và 12)
  • Ngày thực hiện: Ngày Thứ Sáu thứ ba của tháng cuối quý (tháng 3, 6, 9, và 12)
  • Ngày có hiệu lực: Ngày Thứ Hai của tuần tiếp theo Ngày thực hiện
Tại kỳ xem xét, tỷ trọng của các cổ phiếu thành phần thuộc FTSE Vietnam Index - chỉ số tham chiếu cho FTSE Vietnam UCITS ETF - sẽ bị giới hạn nếu lớn hơn 15%.
b) Quy trình xem xét
- Đối tượng xem xét mở rộng (review universe) bao gồm tất cả các cổ phiếu đủ điều kiện (Tất cả các loại cổ phiếu thông thường được phát hành và niêm yết trên HOSE; loại trừ cổ phiếu ưu đãi, cổ phiếu nợ và cổ phiếu của các công ty có hoạt động kinh doanh chính là đầu tư tài sản).
- Các công ty trên được sắp xếp theo vốn hóa thị trường đầy đủ (tức là trước khi áp dụng tỷ trọng có thể đầu tư được) theo thứ tự giảm dần.
- Sau khi áp dụng 3 tiêu chí sàng lọc dưới đây, các cổ phiếu còn lại sẽ tạo thành chỉ số mở rộng (Index Universe).
Riêng FTSE Vietnam Index sẽ áp dụng thêm tiêu chí sàng lọc room nước ngoài còn lại.
Tiêu chí 1: Quy mô
Các công ty có vốn hóa lọt vào top 88% vốn hóa toàn thị trường của đợt xem xét mở rộng sẽ được thêm vào FTSE Vietnam All-Share Index.
Các cổ phiếu hiện tại của FTSE Vietnam All-Share Index có vốn hóa không thuộc top 92% vốn hóa toàn thị trường của đợt xem xét mở rộng sẽ bị loại.
Tiêu chí 2: Thanh khoản
Mỗi cổ phiếu bị kiểm tra thanh khoản định kỳ hàng quý vào tháng 3, tháng 6, tháng 9 và tháng 12 thông qua việc tính toán giá trị giao dịch bình quân ngày trong 3 tháng gần nhất.
Giá trị giao dịch bình quân hàng ngày trong 3 tháng gần nhất được tính bằng cách lấy giá trị giao dịch bình quân mỗi ngày (Giá đóng cửa x Tổng khối lượng giao dịch hàng ngày) trong 3 tháng trước kỳ xem xét. Các ngày không có giao dịch (tổng khối lượng giao dịch hàng ngày bằng 0) cũng được tính toán.
- Các cổ phiếu không tạo ra ít nhất 20% giá trị giao dịch bình quân ngày trong 3 tháng gần nhất của FTSE Vietnam All-Share Index sẽ không đủ điều kiện để nằm trong chỉ số này.
- Các cổ phiếu thuộc FTSE Vietnam All-Share Index không tạo ít nhất 10% giá trị giao dịch bình quân ngày trong 3 tháng gần nhất của chỉ số này sẽ không đủ điều kiện để tiếp tục có mặt trong chỉ số.
- Các cổ phiếu mới niêm yết chưa giao dịch được 3 tháng trước kỳ xem xét chỉ số sẽ không đủ điều kiện để có mặt trong cả hai chỉ số.
- Trong đó, giá trị giao dịch bình quân ngày của FTSE Vietnam All-Share Index trong 3 tháng gần nhất được tính bằng cách lấy bình quân giá trị giao dịch ngày trong 3 tháng gần nhất của tất cả các cổ phiếu thành phần hiện tại trước kỳ xem xét.
FTSE Vietnam Index sẽ sử dụng quy trình lọc thanh khoản như trên, nhưng sẽ áp dụng gấp đôi tỷ lệ yêu cầu (40%/20%). Ví dụ, các cổ phiếu thuộc FTSE Vietnam Index không tạo ít nhất 20% giá trị giao dịch bình quân hàng ngày của FTSE Vietnam Index trong 3 tháng sẽ không đủ điều kiện để được đưa vào FTSE Vietnam Index.
Các cổ phiếu thuộc FTSE Vietnam Index không đáp ứng được tiêu chí về thanh khoản sẽ không đủ điều kiện để được đưa vào chỉ số cho đến khi đáp ứng được tiêu chí về thanh khoản trong 2 kỳ xem xét liên tiếp. Ví dụ, một cổ phiếu thành phần không đáp ứng được tiêu chí thanh khoản tại kỳ xem xét tháng 3 sẽ không đủ điều kiện để được đưa vào FTSE Vietnam Index cho tới khi đạt được yêu cầu về thanh khoản trong hai kỳ xem xét vào tháng 6 và tháng 9.
Tiêu chí 3: Tỷ lệ cổ phiếu tự do chuyển nhượng
* Đối với các cổ phiếu thành phần chỉ số:
- Các cổ phiếu thành phần có tỷ lệ tự do chuyển nhượng lớn hơn 5% nhưng nhỏ hơn hoặc bằng 15% sẽ bị loại khỏi chỉ số nếu có vốn hóa nhỏ hơn 25,000 tỷ đồng hoặc nằm ngoài top 10 về vốn hóa thị trường tại kỳ xem xét.
- Các cổ phiếu thành phần có tỷ lệ tự do chuyển nhượng nhỏ hơn hoặc bằng 5% sẽ bị loại khỏi chỉ số.
* Đối với các cổ phiếu chưa thuộc chỉ số:
Tại kỳ xem xét, một cổ phiếu chưa thuộc chỉ số nhưng có tỷ lệ tự do chuyển nhượng lớn hơn 5% nhưng nhỏ hơn hoặc bằng 15% sẽ được xem là đủ điều kiện để được đưa vào chỉ số nếu có vốn hóa trên 45,000 tỷ đồng hoặc nếu được xếp vào top 5 công ty có vốn hóa thị trường cao nhất đồng thời đáp ứng được tất cả các tiêu chí khác.
Room còn lại cho nhà đầu tư nước ngoài (Foreign Ownership Availability): Áp dụng cho FTSE Vietnam Index
Bên cạnh các quy định về giới hạn sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài (NĐTNN), FTSE Vietnam Index còn sử dụng room còn lại của NĐTNN để xác định các cổ phiếu thành phần của chỉ số.
Room còn lại của NĐTNN được tính bằng cách loại bỏ các cổ phiếu đã được nắm giữ bởi NĐTNN khỏi giới hạn tổng room nước ngoài được phép sở hữu. Ví dụ, nếu NĐTNN nắm giữ 32% cổ phần của một công ty với tổng room là 49%, thì room còn lại của NĐTNN sẽ là 17% (49% - 32% = 17%). Room còn lại của NĐTNN sẽ được làm tròn tới số nguyên gần nhất.
- Một cổ phiếu có room còn lại của NĐTNN là 2% hoặc thấp hơn sẽ không đủ điều kiện để có mặt trong FTSE Vietnam Index.
- Việc thay đổi room còn lại của NĐTNN sẽ được thực hiện vào các kỳ xem xét hàng quý.
c) Các quy tắc thêm/bớt cổ phiếu tại đợt xem xét định kỳ:
Các quy tắc thêm/bớt cổ phiếu tại đợt xem xét định kỳ được xây dựng nhằm đem lại sự ổn định trong việc chọn lựa các cổ phiếu thành phần của FTSE Vietnam Index đồng thời đảm bảo rằng chỉ số này sẽ tiếp tục đại diện cho thị trường thông qua việc thêm/bớt các cổ phiếu đã tăng/giảm giá mạnh. Các cổ phiếu thành phần của FTSE Vietnam Index được chọn lựa từ FTSE Vietnam All-Share Index.
- Một cổ phiếu sẽ được thêm vào tại đợt xem xét định kỳ nếu vốn hóa thị trường có thể đầu tư (investable market capitalisation) của cổ phiếu này lớn hơn 1% vốn hóa thị trường của FTSE Vietnam Index trước bất kỳ thay đổi nào tại đợt xem xét định kỳ.
- Một cổ phiếu thành phần của FTSE Vietnam Index sẽ bị loại tại đợt xem xét định kỳ nếu vốn hóa thị trường có thể đầu tư của cổ phiếu này nhỏ hơn 0.5% vốn hóa thị trường của FTSE Vietnam Index trước bất kỳ thay đổi nào tại đợt xem xét định kỳ.
- FTSE Vietnam Index sẽ loại các cổ phiếu thành phần có room còn lại của NĐTNN bằng 2% hoặc thấp hơn. Tuy nhiên, những cổ phiếu đó sẽ chỉ được xem xét để thêm vào tại các kỳ xem xét định kỳ khi room còn lại của NĐTNN tăng lên trên 10%.
- Mỗi chỉ số trong FTSE Vietnam Index Series sẽ không duy trì một số lượng cổ phiếu thành phần cố định. Các cổ phiếu thành phần bị loại khỏi hai chỉ số do bị tạm dừng giao dịch, bị thâu tóm… sẽ không được thay thế. Cũng sẽ không có một cổ phiếu thành phần nào thuộc hai chỉ số này bị loại để phù hợp với lượng phát hành mới hay các công ty mới phát sinh từ việc tái cấu trúc của các cổ phiếu thành phần.
- Khi một công ty bị loại khỏi FTSE Vietnam Index Series sau đợt xem xét định kỳ, những thay đổi đối với chỉ số đã được xác định nhưng trước khi những thay đổi định kỳ được thực hiện, chỗ trống sẽ không được lấp đầy cho đến kỳ xem xét vào quý tiếp theo.
* Những trường hợp ngoại lệ: Trong trường hợp một tỷ lệ lớn các cổ phiếu thành phần của FTSE Vietnam Index có room còn lại của NĐTNN bằng 2% hoặc thấp hơn, và tổng số lượng các cổ phiếu thành phần tại kỳ xem xét của FTSE Vietnam Index giảm xuống dưới 10, chỉ số này sẽ duy trì số lượng nhỏ nhất là 10 cổ phiếu thành phần mà không tính tới room còn lại của NĐTNN.
10 cổ phiếu thành phần này sẽ được duy trì cho đến khi có thêm các công ty mới để đưa vào FTSE Vietnam Index đạt được yêu cầu về room còn lại của NĐTNN. Nếu trường hợp này xảy ra, các công ty mới được thêm vào sẽ thay thế các công ty nhỏ nhất có room còn lại của NĐTNN bằng 2% hoặc thấp hơn.
Để chỉ số được giới hạn, tất cả các công ty trong FTSE Vietnam Index phải có room còn lại của NĐTNN lớn hơn 2%.
d) Những thay đổi đối với các công ty thành phần
(1) Phát hành mới
Cổ phiếu phát hành mới sẽ đủ điều kiện để có mặt trong FTSE Vietnam Index khi đáp ứng được các yêu cầu tại đợt xem xét định kỳ hàng quý tiếp theo.
(2) Loại và thay thế
Nếu một cổ phiếu thành phần bị hủy niêm yết, hoặc ngừng giao dịch, hoặc đang liên quan đến một đề nghị thâu tóm hoàn toàn tự nguyện đã được công bố mà mức độ chấp thuận đã đạt ít nhất 85%; hoặc theo quan điểm của FTSE, đây không còn là một cổ phiếu thành phần đáp ứng được các điều kiện đã nêu trong phần Những quy tắc cơ bản, cổ phiếu thành phần này sẽ bị loại khỏi chỉ số và không được thay thế cho đến kỳ xem xét tiếp theo.
Mỗi lần loại và thay thế tương ứng sẽ có hiệu lực đồng thời. Những thông báo được đưa ra sau thời điểm kết thúc quá trình tính toán chỉ số được áp dụng một cách bình thường trước khi bắt đầu quá trình tính toán chỉ số cho ngày làm việc tiếp theo. Trong trường hợp thâu tóm, sự kiện đủ tiêu chuẩn là tuyên bố về một đề nghị thâu tóm hoàn toàn tự nguyện.
Các cổ phiếu thành phần bị loại theo mục trên nhưng sau đó vẫn tiếp tục giao dịch sẽ được xem xét để đưa lại vào chỉ số tại kỳ xem xét tiếp theo, đồng thời khoảng thời gian kể từ khi bị loại cho đến ngày xem xét được công bố phải đạt ít nhất 6 tháng.
(3) Sáp nhập, tái cấu trúc và thâu tóm
- Nếu hai công ty thành phần của FTSE Vietnam Index Series được hợp nhất với nhau, công ty sau hợp nhất sẽ là một cổ phiếu thành phần của chỉ số, do đó sẽ xuất hiện một chỗ trống. Chỗ trống này sẽ không được thay thế cho tới kỳ xem xét tiếp theo.
- Nếu một công ty thành phần của FTSE Vietnam Index Series bị thâu tóm bởi một công ty không thuộc thành phần chỉ số thì công ty gốc này sẽ bị loại. Công ty được tạo thành sẽ được đưa vào chỉ số nếu đáp ứng các điều kiện. Nếu công ty được tạo thành không đủ chuẩn để thêm vào thì chỗ trống không được thay thế cho tới kỳ xem xét tiếp theo.
- Nếu một công ty thành phần bị chia tách thành 2 hay nhiều công ty, thì các công ty được tạo thành sẽ được duy trì trong chỉ số tương ứng cho tới kỳ xem xét tiếp theo.
(4) Tạm ngừng giao dịch
- Nếu một cổ phiếu thành phần bị tạm ngừng giao dịch, cổ phiếu này vẫn có thể được duy trì trong các chỉ số tại mức giá bị tạm ngừng trong vòng tối đa 20 ngày làm việc. Trong thời gian đó, FTSE có thể loại bỏ cổ phiếu thành phần này ngay lập tức tại giá trị bằng 0 trong trường hợp cổ phiếu này được nhận định không giao dịch trở lại.
- Trong trường hợp một cổ phiếu thành phần bị tạm ngừng giao dịch qua buổi trưa của ngày làm việc thứ 20 (và phương án loại cổ phiếu này không được thực hiện), thì theo thông thường cổ phiếu thành phần sẽ bị loại khỏi các chỉ số vào ngày giao dịch thứ 21 tại giá trị bằng 0. Trong trường hợp lý do tạm ngừng giao dịch không gây thiệt hại đến cổ phiếu thành phần, và sự tạm ngừng này được dự báo chỉ diễn ra trong thời gian ngắn, cổ phiếu thành phần sẽ được giữ lại tại mức giá bị tạm ngừng giao dịch.
- Nếu kết quả của hai quá trình trên là một cổ phiếu thành phần bị loại khỏi FTSE Vietnam Index Series, cổ phiếu thành phần đó sẽ không được thay thế cho đến kỳ xem xét tiếp theo.
(5) Tái niêm yết của một cổ phiếu thành phần bị tạm ngừng giao dịch
Những công ty đủ điều kiện niêm yết trở lại có thể được đưa vào chỉ số tại kỳ xem xét tiếp theo nếu đáp ứng được yêu cầu.
Nếu một công ty được niêm yết trở lại sau hơn 3 tháng bị tạm ngừng giao dịch liên tục, công ty đó sẽ được xem như cổ phiếu mới.

0 Nhận xét :

Đăng nhận xét